Giải nghĩa các thuật ngữ trong bảng thông số kỹ thuật của máy in mã vạch

Khi bạn bắt đầu mở rộng việc kinh doanh, muốn sử dụng mã vạch để quản lý hàng hóa tại cửa hàng và kho hàng của mình thì việc lựa chọn cho mình bộ đôi máy in mã vạch và máy quét mã vạch là một trong những thứ bạn cần quan tâm. Với thị trường hiện nay, bạn sẽ có nhiều sự lựa chọn và tùy vào nhu cầu của công ty, bạn sẽ thấy có nhiều yếu tố cần xem xét. Để giúp các bạn xác định được máy in mã vạch loại nào tốt, loại nào phù hợp thì trong bài viết này Easypos sẽ giải nghĩa một số thuật ngữ quan trọng và cơ bản nhất trong bảng thông số kỹ thuật của máy in mã vạch.

1. Công nghệ in mã vạch

Công nghệ in (Printing technology): là cách thức in thông tin lên tem nhãn. Trong ngành này, hiện tại có 4 công nghệ in tem nhãn mã vạch là in chuyển nhiệt (in nhiệt gián tiếp), in cảm nhiệt (in nhiệt trực tiếp), in laser và in phun. Nhưng phổ biến và được ưa chuộng nhất là máy sử dụng công nghệ in nhiệt trực tiếp và in nhiệt gián tiếp cho phép bạn tùy biến để in ra mẫu tem nhãn như ý muốn, chất lượng in ấn tốt hơn, sắc nét hơn, và đặc biệt là có thể ứng dụng đa dạng trong nhiều ngành nghề khác nhau.

In nhiệt trực tiếp (in cảm nhiệt)

In nhiệt trực tiếp là phương pháp áp đầu in nhiệt trực tiếp lên giấy decal cảm nhiệt, đốt cháy lớp hóa chất phủ bên trên để tạo nên mã vạch. Với công nghệ in này, bạn sẽ không cần phải tốn chi phí mực in. Nhược điểm của công nghệ in này là chất lượng in trên tem nhãn sẽ không bền. Loại giấy decal cảm nhiệt rất nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, nhiệt độ, dễ bị ẩm mốc và trầy xước… Nếu tem nhãn của bạn phải lưu thông trong môi trường với các điều kiện trên hoặc lưu thông trong thời gian dài thì máy in mã vạch nhiệt trực tiếp không phải là sự lựa chọn phù hợp. Mã vạch in nhiệt trực tiếp phù hợp với các ngành công nghiệp thực phẩm sử dụng thức ăn trong ngắn ngày, hay những ngành có thời gian lưu thông tem nhãn trong thời gian ngắn.

In nhiệt gián tiếp (in chuyển nhiệt)

Công nghệ in chuyển nhiệt là phương pháp áp nhiệt từ đầu in lên ruy-băng mực nơi một mặt được cấy mực wax, resin hoặc hỗn hợp wax-resin, nhiệt độ sẽ làm nóng chảy lớp phủ mực và chuyển mực sang mặt giấy in tem nhãn. In bằng phương pháp truyền nhiệt có chi phí cao hơn nhưng cho ra tem nhãn chất lượng và nhiều màu sắc đa dạng, ứng dụng vào nhiều ngành nghề khác nhau nhờ khả năng ngăn thấm nước, chống ẩm mốc, chống trày xước, tia cực tím UV, chịu nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh, kháng dung môi/hóa chất…

Một số dòng máy in mã vạch nổi tiếng thế giới được ưa chuộng tại Easypos:

2. Độ phân giải

Độ phân giải (Resolution): Là thông số biểu diễn mật độ điểm đốt nóng trên một đơn vị độ dài. Thông thường sẽ có đơn vị tính là DPI (dot per inch) có nghĩa là số điểm đốt nóng trên một inch.

Mã vạch in trên giấy decal đòi hỏi phải có độ rõ nét để máy quét mã vạch có thể dễ dàng đọc được. Ký hiệu mã vạch là tập hợp của nhiều thanh (vạch) có độ rộng khác nhau. Do vậy, khi mua máy in mã vạch, dù là chuyển nhiệt hay cảm nhiệt thì bạn nên chú ý tới độ phân giải (độ đậm và mịn của nét in) của máy in. Bạn nên chọn loại máy in nhiệt có độ phân giải giao động từ 203 đến 300 dpi, thậm chí lên tới 600 dpi cho những yêu cầu đặc biệt (tem nhãn QR codes). Số lượng chấm phát nhiệt trên mỗi inch càng nhiều thì độ phân giải sẽ càng cao và mã vạch in ra sẽ càng rõ và mịn.

Tùy vào nhu cầu cũng như yêu cầu về tem nhãn mà bạn sẽ lựa chọn độ phân giải của máy. Lấy ví dụ một chiếc máy in có độ phân giải 203 dpi sẽ cho độ nét kém hơn hẳn loại 300 dpi, giá cả giữa hai loại máy in này cũng là chênh lệch đáng kể. Nếu khoảng cách giữa các thanh mã vạch của bạn rộng thì độ phân giải 203 dpi là đủ. Còn bạn muốn dùng máy in mã vạch cảm nhiệt để in mã vạch có nét mảnh, mật độ mã vạch dày, in mã vạch 2D, in nét chi tiết, in đồ họa… thì bạn cần phải xem xét mua loại máy in có độ phân giải cao hơn.

3. Tốc độ in

Tốc độ in của máy in mã vạch thường tính theo đơn vị ips (inches per second) hay mm per second, 1inch = 25,4 mm; là thông số thể hiện chiều dài được in ra trên mỗi giây.. Ví dụ 1 máy in đang in với tốc độ 4 ips thì tốc độ tương đương với 101,6mm trên giây. Tốc độ máy in mã vạch rất quan trọng, có ảnh hưởng đến độ bền của đầu in mã vạch và độ đẹp xấu của tem nhãn.

Một số máy in tem nhãn mã vạch được thiết kế để sản xuất ra mã vạch số lượng nhiều, số khác thì lại đặc biệt phù hợp với công việc xử lý số lượng in nhỏ và in lắt nhắt. Do vậy, nếu tần suất in ấn của bạn không nhiều, hoặc bạn cần phải thiết kế tem nhãn theo yêu cầu thì tốc độ in của máy không phải là vấn đề cần quan tâm. Nhưng nếu máy in của bạn phải chạy đua sản lượng với các dây chuyền sản xuất, quản lý hàng hóa số lượng lớn thì tốc độ in là điều cực kỳ quan trọng, bạn nên chọn máy in công nghiệp.

Một điều nữa mà bạn cần lưu ý là tốc độ in sẽ luôn luôn tỷ lệ nghịch với tốc độ in. Máy in có độ phân giải càng cao (tem in sắc nét) thì tốc độ in càng chậm và ngược lại.

4. Kích thước tem nhãn tối đa

Các máy in được sản xuất đa dạng để xử lý kích thước khác nhau của các loại tem nhãn. Máy in mã vạch cỡ nhỏ (máy để bàn) thường có khổ in rộng tối đa là 110mm. Nếu bạn muốn in tem nhãn có kích thước lớn hơn thì nên tìm mua máy in mã vạch công nghiệp có khổ in cỡ lớn.

Kích thước tem nhãn mã vạch

5. Khả năng giao tiếp (cổng kết nối)

Hầu hết các máy in mã vạch đều được các nhà sản xuất tích hợp nhiều loại kết nối để đồng bộ hóa tối ưu với mạng cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp từ có dây như PC USB, LAN tới không dây như Wifi, Bluetooth.

Máy in mã vạch bạn sắp mua sẽ được sử dụng cố định tại chỗ hay di động? Nếu là máy cố định thì bạn sẽ cần các cổng kết nối thông qua cổng USB, serial, hoặc parallel. Còn nếu là máy in mã vạch di động (máy in mini, không dây) thì chiếc máy bạn cần phải có giao tiếp không dây như Ethernet (cổng LAN), Bluetooth, WAN…

6. Bộ nhớ của máy in mã vạch

Bộ nhớ gồm 2 phần là RAM và FLASH. Bộ nhớ RAM của máy in có chức năng nhận lệnh in từ máy tính còn bộ nhớ FLASH có chức năng lưu các thông tin như quy cách con tem, font chữ sử dụng và hình ảnh dạng số (bitmap).

Trên đây chỉ là một số thuật ngữ cơ bản về máy in mã vạch, trong quá trình tìm mua hàng, nếu có bất kỳ khái niệm nào không rõ bạn có thể liên hệ để giúp tôi giúp bạn giải đáp.

One thought on “Giải nghĩa các thuật ngữ trong bảng thông số kỹ thuật của máy in mã vạch

  1. Pingback: Giải nghĩa các thuật ngữ trong bảng thông số kỹ thuật của máy in mã vạch – https://easypos.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *