Mẫu 01/BK-HTK – Bảng kê hàng tồn kho cho hộ kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
Mẫu 01/BK-HTK là một trong những biểu mẫu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần quan tâm khi thực hiện các quy định thuế mới năm 2026. Bảng kê thể hiện thông tin về hàng hóa, sản phẩm tồn kho và máy móc, thiết bị kèm số lượng, giá trị tương ứng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từ Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS giúp người nộp thuế dễ dàng chuẩn bị và sử dụng đúng mẫu.

Mục lục
1. Mẫu 01/BK-HTK là gì? Áp dụng cho ai?
Mẫu 01/BK-HTK là Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Mẫu được sử dụng để xác định, ghi nhận hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025, làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026 trong trường hợp thuộc diện áp dụng.
Theo mẫu biểu và quy định hiện hành, Mẫu 01/BK-HTK áp dụng đối với:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 có mức doanh thu từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế.
Bảng kê tập trung vào hai nhóm tài sản, hàng hóa chính gồm hàng hóa, sản phẩm tồn kho và máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động kinh doanh. Người nộp thuế cần căn cứ tình hình thực tế và hồ sơ liên quan để xác định, ghi nhận số lượng và giá trị phù hợp theo quy định.
2. Tải Mẫu 01/BK-HTK mới nhất 2026
Anh/chị có thể tải Mẫu 01/BK-HTK mới nhất năm 2026 để sử dụng khi thực hiện hồ sơ khai thuế theo quy định. Mẫu chính thức được ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Tải Mẫu 01/BK-HTK theo Thông tư 18/2026/TT-BTC TẠI ĐÂY!
3. Hướng dẫn cách điền Mẫu 01/BK-HTK chi tiết
Cách ghi nội dung trên Mẫu 01/BK-HTK như sau:
- [01] Tên người nộp thuế: Điền đầy đủ họ và tên của người nộp thuế, bảo đảm thông tin thống nhất với dữ liệu đăng ký thuế hoặc giấy tờ định danh.
- [02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế tương ứng với người nộp thuế đã kê khai tại chỉ tiêu [01].
- [03] STT: Đánh số thứ tự lần lượt cho từng loại hàng hóa, sản phẩm, máy móc hoặc thiết bị được kê khai.
- [04] Hàng tồn kho, máy móc, thiết bị: Liệt kê cụ thể tên từng loại hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại ngày 31/12/2025. Chẳng hạn, hộ kinh doanh quần áo có thể ghi các mặt hàng như quần áo trẻ em, áo sơ mi, quần jean…
- [05] Đơn vị tính: Ghi đơn vị tính phù hợp với từng loại hàng hóa, máy móc, thiết bị tại chỉ tiêu [04], chẳng hạn: chiếc, bộ, thùng, cái…
Tồn kho tại ngày 31/12/2025
- [06] Số lượng: Ghi số lượng thực tế của từng loại hàng hóa, máy móc, thiết bị được liệt kê tại chỉ tiêu [04] tại thời điểm ngày 31/12/2025.
- [07] Giá trị: Ghi giá trị tương ứng với số lượng của từng loại hàng hóa, máy móc, thiết bị đã kê khai tại chỉ tiêu [04].
Phần tổng cộng
Sau khi hoàn thành các dòng chi tiết, người nộp thuế tổng hợp số liệu theo từng nhóm để xác định tổng số lượng và tổng giá trị, cụ thể:
- [08] Tổng số lượng hàng hóa, sản phẩm tồn kho: Cộng tổng số lượng hàng hóa, sản phẩm tồn kho đã ghi tại cột [06].
- [09] Tổng giá trị hàng hóa, sản phẩm tồn kho: Cộng tổng giá trị của hàng hóa, sản phẩm tồn kho được ghi tại cột [07].
- [10] Tổng số lượng máy móc, thiết bị: Tổng hợp số lượng máy móc, thiết bị đã kê khai tại cột [06].
- [11] Tổng giá trị máy móc, thiết bị: Cộng tổng giá trị máy móc, thiết bị tương ứng tại cột [07].
- [12] Tổng số lượng: Tổng hợp số lượng tại cột [06] của toàn bộ hàng hóa, sản phẩm tồn kho, máy móc và thiết bị đã kê khai.
- [13] Tổng giá trị: Tổng hợp giá trị tại cột [07] của toàn bộ hàng hóa, sản phẩm tồn kho, máy móc và thiết bị.
Thông tin nhân viên đại lý thuế
Trường hợp người nộp thuế thực hiện thủ tục thông qua đại lý thuế, cần bổ sung thông tin của nhân viên đại lý thuế, gồm họ và tên và số chứng chỉ hành nghề. Nếu không sử dụng dịch vụ đại lý thuế, phần thông tin này được để trống.
Thông tin và xác nhận của người nộp thuế
Ở phần cuối biểu mẫu, người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp thực hiện ký và ghi rõ họ tên. Trường hợp thuộc đối tượng phải đóng dấu thì thực hiện theo quy định; nếu hồ sơ được gửi online, việc xác nhận được thực hiện theo hình thức ký điện tử.

4. Thời hạn nộp Mẫu 01/BK-HTK năm 2026
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập Mẫu 01/BK-HTK phải gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử. Thời điểm nộp được xác định theo kỳ khai thuế của người nộp thuế, cụ thể:
- Trường hợp khai thuế theo quý: Mẫu 01/BK-HTK được gửi kèm hồ sơ khai thuế quý I/2026, với hạn nộp chậm nhất là ngày 04/05/2026.
- Trường hợp khai thuế theo tháng: Mẫu 01/BK-HTK phải được gửi chậm nhất vào ngày 20/04/2026.
5. Những lưu ý khi lập Mẫu 01/BK-HTK
Để hạn chế sai sót khi lập bảng kê và bảo đảm số liệu có cơ sở đối chiếu, người nộp thuế nên lưu ý một số nội dung sau:
- Xác định đúng thời điểm kê khai: Hàng tồn kho, máy móc, thiết bị được xác định theo thực tế tại ngày 31/12/2025, không phải số liệu phát sinh tại thời điểm lập hoặc nộp bảng kê.
- Chỉ kê khai tài sản, hàng hóa thuộc phạm vi quy định: Bảng kê tập trung vào hàng hóa, sản phẩm tồn kho và máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm 31/12/2025.
- Kiểm tra kỹ số lượng và giá trị: Các thông tin về số lượng, giá trị cần được xác định đầy đủ, chính xác và thống nhất với hồ sơ, tài liệu mà hộ kinh doanh đang lưu giữ.
- Chịu trách nhiệm về thông tin kê khai: Người nộp thuế phải bảo đảm nội dung trên bảng kê trung thực, chính xác và đầy đủ; trường hợp phát hiện vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.
- Lưu giữ bảng kê sau khi nộp: Không chỉ gửi cho cơ quan thuế, người nộp thuế cần lưu lại bảng kê tại cơ sở để phục vụ công tác quản lý.
- Không xem việc cơ quan thuế tiếp nhận là xác nhận nguồn gốc hàng hóa: Việc tiếp nhận Mẫu 01/BK-HTK chỉ phục vụ công tác quản lý thuế, không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa.
- Lưu ý phương thức gửi: Bảng kê được gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử theo quy định đối với trường hợp thuộc diện áp dụng.

6. Một số câu hỏi thường gặp về Mẫu 01/BK-HTK
6.1. Hộ kinh doanh doanh thu dưới 3 tỷ đồng có phải lập Mẫu 01/BK-HTK không?
Không phải mọi hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ đồng đều được miễn lập Mẫu 01/BK-HTK. Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc lập bảng kê được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 có doanh thu từ 3 tỷ đồng trở lên, hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
Do đó, nếu hộ kinh doanh có doanh thu năm 2025 dưới 3 tỷ đồng nhưng từ năm 2026 thuộc trường hợp lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thì vẫn phải lập Mẫu 01/BK-HTK.
6.2. Hàng tồn kho không có hóa đơn đầu vào có được ghi vào Mẫu 01/BK-HTK không?
Hàng tồn kho thực tế tại thời điểm chuyển đổi phương pháp tính thuế có thể được kê khai trên Mẫu 01/BK-HTK, kể cả trường hợp không có hóa đơn đầu vào của các năm trước. Tuy nhiên, hàng hóa phải có thật, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và được phản ánh đúng số lượng, giá trị tại thời điểm ngày 31/12/2025.
Tạm kết
Trên đây là tổng hợp những nội dung cơ bản về Mẫu 01/BK-HTK và các vấn đề liên quan mà người nộp thuế cần lưu ý. Hy vọng bài viết từ EasyPOS đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích về Mẫu 01/BK-HTK.
———————————————-
EASYPOS – BÁN HÀNG, KÊ KHAI THUẾ DỄ DÀNG
Trọn bộ giải pháp trong một phần mềm duy nhất trên điện thoại: Quản lý bán hàng, hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, kê khai thuế dễ dàng. EasyPOS giúp hộ kinh doanh an tâm về chứng từ doanh thu và báo cáo với cơ quan Thuế.
Chuyển từ thuế khoán sang kê khai dễ dàng – NHẬN NGAY ƯU ĐÃI HẤP DẪN!
Thông tin liên hệ:
- Website: https://easypos.vn/
- Hotline: 0986633426
- Fanpage: Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS
- Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh