Mẫu 01/CNKD: Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Kể từ khi Nghị định 373/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai cần sử dụng Mẫu 01/CNKD trong hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nhiều hộ kinh doanh vẫn gặp không ít vướng mắc khi điền và nộp tờ khai này. Nếu bạn chưa nắm rõ thông tin về tờ khai Mẫu số 01/CNKD, bài viết dưới đây Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS sẽ giải đáp chi tiết cho bạn.

Mục lục
- 1. Mẫu 01/CNKD là gì? Đối tượng áp dụng mẫu số 01/CNKD
- 2. Khi nào cần sử dụng mẫu 01/CNKD?
- 3. Mẫu 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC có gì mới?
- 5. Hướng dẫn điền Mẫu 01/CNKD mới nhất
- 5.1. Chọn trường hợp áp dụng
- 5.2. Cách ghi chỉ tiêu kỳ tính thuế [01]
- 5.3. Chỉ tiêu [02] và [03]
- 5.4. Thông tin người nộp thuế
- 5.5. Cách kê khai phần A – Thuế GTGT và thuế TNCN
- 5.6. Cách kê khai phần B – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 5.7. Cách kê khai phần C – Thuế tài nguyên và bảo vệ môi trường
- 5.8. Kiểm tra phần D – Thông tin nộp thuế
- 5.9. Ký và chịu trách nhiệm về tờ khai
- 6. Thời hạn nộp mẫu 01/CNKD
- 7. Tải miễn phí mẫu 01/CNKD theo thông tư mới nhất
- 8. Mẫu 01/CNKD có dùng để quyết toán thuế TNCN cuối năm không?
- 9. Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai thuế đúng quy định, tiết kiệm thời gian
1. Mẫu 01/CNKD là gì? Đối tượng áp dụng mẫu số 01/CNKD
Mẫu 01/CNKD có tên đầy đủ là Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Đây là biểu mẫu được sử dụng để kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và một số loại thuế, phí khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Mẫu 01/CNKD mới nhất hiện nay được ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ Tài chính. Thông tư này sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC và thay thế Mẫu 01/CNKD đã được ban hành trước đó.
Theo nội dung ngay trên biểu mẫu, Mẫu 01/CNKD áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng.
Lưu ý:
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không sử dụng Mẫu 01/CNKD để kê khai số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp mà thực hiện thông báo doanh thu theo Mẫu 01/TKN-CNKD trong các trường hợp tương ứng.
| Biểu mẫu | Đối tượng, mục đích sử dụng |
|---|---|
| Mẫu 01/CNKD | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thực hiện khai thuế theo tháng, quý hoặc từng lần phát sinh |
| Mẫu 01/TKN-CNKD | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu hoặc khai thuế năm trong các trường hợp quy định |
Chú ý:
Cập nhật từ Thông tư 50/2026/TT-BTC thay thế đồng thời cả Mẫu 01/CNKD và Mẫu 01/TKN-CNKD trước đây tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Link tải: MAU 01 CNKD

NÊN XEM: Phần mềm quản lý bán hàng kê khai thuế EasyPOS: Dễ dùng, Giá rẻ
2. Khi nào cần sử dụng mẫu 01/CNKD?
Mẫu 01/CNKD được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau:
- Nộp thuế TNCN theo phương pháp lấy thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.
- Nộp thuế TNCN theo phương pháp lấy thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
- Chỉ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán.
- Có phát sinh các loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường hoặc phí bảo vệ môi trường.
- Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
Người nộp thuế cần tích chọn đúng trường hợp áp dụng tại phần đầu của tờ khai. Một hộ kinh doanh có thể tích nhiều nội dung nếu đồng thời phát sinh nhiều loại nghĩa vụ thuế.
NÊN XEM: Hóa đơn điện tử hộ kinh doanh: Điều kiện, thủ tục đăng ký và cách xuất hóa đơn
3. Mẫu 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC có gì mới?
So với mẫu được ban hành tại Thông tư 18/2026/TT-BTC, Mẫu 01/CNKD mới có một số thay đổi đáng chú ý.
3.1. Thay đổi ngưỡng doanh thu áp dụng
Mẫu cũ được xây dựng theo ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng. Sau khi Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng ngưỡng lên 1 tỷ đồng, Thông tư 50/2026/TT-BTC đã ban hành lại biểu mẫu để phù hợp với quy định mới.
Theo đó:
- Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng sử dụng Mẫu 01/CNKD.
- Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống sử dụng Mẫu 01/TKN-CNKD trong các trường hợp tương ứng.
XEM THÊM: Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh là gì? Những lưu ý
3.2. Tách riêng các loại doanh thu tính thuế GTGT
Tại phần kê khai thuế GTGT, mẫu mới bổ sung các cột riêng gồm:
- Tổng doanh thu.
- Doanh thu không chịu thuế GTGT.
- Doanh thu chịu thuế suất GTGT 0%.
- Số thuế GTGT phải nộp.
Việc tách riêng từng loại doanh thu giúp người nộp thuế hạn chế cộng nhầm doanh thu không chịu thuế hoặc doanh thu áp dụng thuế suất 0% vào doanh thu phải tính thuế GTGT.
3.3. Mức doanh thu được trừ khi tính thuế TNCN tăng lên 1 tỷ đồng
Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế, có nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, cá nhân được lựa chọn một ngành nghề hoặc một địa điểm để áp dụng mức trừ 1 tỷ đồng trước khi tính thuế TNCN.
Nếu ngành nghề hoặc địa điểm được lựa chọn chưa sử dụng hết mức trừ 1 tỷ đồng, cá nhân có thể tiếp tục lựa chọn ngành nghề hoặc địa điểm khác cho đến khi trừ đủ.
3.4. Bổ sung phần hỗ trợ tự động thông tin nộp thuế
Mẫu 01/CNKD mới có phần D – Hỗ trợ tự động thông tin nộp thuế, bao gồm:
- Mã địa điểm kinh doanh.
- Nội dung khoản nộp ngân sách nhà nước.
- Số tiền.
- Chương.
- Tiểu mục.
- Địa bàn hành chính.
- Cơ quan thu.
- Cơ quan thuế.
- Hạn nộp thuế.
Thông tin tại phần này giúp người nộp thuế kiểm tra rõ số tiền và nơi tiếp nhận khoản thu trước khi thực hiện nộp ngân sách nhà nướ
5. Hướng dẫn điền Mẫu 01/CNKD mới nhất
5.1. Chọn trường hợp áp dụng
Tại phần đầu tờ khai, người nộp thuế tích chọn một hoặc nhiều trường hợp phù hợp với hoạt động thực tế:
- Nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế.
- Nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế.
- Chỉ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
- Khai thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế hoặc phí bảo vệ môi trường.
- Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
Không nên mặc định tích tất cả các ô nếu hộ kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ tương ứng.
5.2. Cách ghi chỉ tiêu kỳ tính thuế [01]
Mẫu 01/CNKD mới có ba kỳ kê khai:
| Chỉ tiêu | Cách áp dụng |
|---|---|
| [01a] Tháng | Dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng |
| [01b] Quý | Dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng |
| [01c] Lần phát sinh | Dành cho trường hợp khai và nộp thuế trước khi được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh |
Đây là nội dung cần đặc biệt lưu ý vì cách đánh số trên Mẫu 01/CNKD mới khác với một số biểu mẫu cũ.
Ví dụ: Hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm là 8 tỷ đồng thì lựa chọn chỉ tiêu [01b] và ghi quý kê khai tương ứng.
5.3. Chỉ tiêu [02] và [03]
- [02] Lần đầu: Tích chọn khi đây là hồ sơ khai thuế lần đầu của kỳ.
- [03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ đã nộp có sai sót và thực hiện khai bổ sung.
Ví dụ, hồ sơ đã được bổ sung một lần và tiếp tục cần điều chỉnh thì ghi “Bổ sung lần thứ 2”.
5.4. Thông tin người nộp thuế
Người kê khai điền các nội dung sau:
- [04] Người nộp thuế: Ghi tên hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh theo thông tin đăng ký thuế.
- [05] Mã số thuế: Ghi chính xác mã số thuế đang sử dụng.
- [06] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền: Chỉ ghi nếu có người khai thay.
- [06.1] Mã số thuế: Mã số thuế của tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền.
- [06.2] Văn bản ủy quyền: Ghi số, ngày, tháng, năm của văn bản ủy quyền.
- [07] Tên đại lý thuế: Ghi nếu người nộp thuế sử dụng dịch vụ đại lý thuế.
- [07.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của đại lý thuế.
Tên người nộp thuế phải khớp với thông tin đăng ký thuế. Không dùng tên bảng hiệu hoặc tên thương hiệu thay cho tên người nộp thuế nếu hai thông tin không giống nhau.
5.5. Cách kê khai phần A – Thuế GTGT và thuế TNCN
Phần A là nội dung quan trọng nhất của Mẫu 01/CNKD. Người nộp thuế cần kê khai doanh thu và số thuế theo từng nhóm ngành nghề, từng trụ sở hoặc từng địa điểm kinh doanh.
Các nhóm ngành nghề trên tờ khai gồm:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.
- Cho thuê tài sản, trừ bất động sản.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.
- Cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số và quảng cáo số.
- Hoạt động kinh doanh khác.
Đối với từng nhóm ngành nghề, người nộp thuế kê khai:
- Tổng doanh thu.
- Doanh thu không chịu thuế GTGT.
- Doanh thu chịu thuế suất GTGT 0%.
- Thuế GTGT phải nộp.
- Doanh thu chịu thuế TNCN.
- Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế.
- Thuế TNCN phải nộp.
Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh
- Nếu hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng hoặc nhiều địa điểm hoạt động, cần kê khai riêng mã địa điểm, tên địa điểm và doanh thu phát sinh tại từng nơi.
- Đối với phương pháp tính thuế TNCN trên doanh thu, người nộp thuế kê khai doanh thu, thuế GTGT và thuế TNCN theo từng địa điểm kinh doanh.
- Đối với phương pháp tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế, người nộp thuế kê khai doanh thu và nộp thuế GTGT theo từng địa điểm, đồng thời tạm nộp thuế TNCN tại trụ sở chính.
Trường hợp kinh doanh trên nền tảng số
- Doanh thu từ hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số không có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán được kê khai riêng tại mục II của phần A.
- Không gộp doanh thu này vào doanh thu bán hàng tại cửa hàng nếu biểu mẫu yêu cầu tách riêng từng nhóm hoạt động.
Trường hợp đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh
Hoạt động đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh được kê khai riêng tại mục III của phần A. Người nộp thuế phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn.
5.6. Cách kê khai phần B – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Phần B chỉ áp dụng nếu hộ kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Các thông tin cần kê khai gồm:
- Tên hàng hóa, dịch vụ.
- Đơn vị tính.
- Doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế suất.
- Số thuế phải nộp.
- Địa điểm kinh doanh phát sinh doanh thu.
Nếu hộ kinh doanh không có hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không kê khai số liệu tại phần này.
5.7. Cách kê khai phần C – Thuế tài nguyên và bảo vệ môi trường
Phần C được sử dụng khi hộ kinh doanh có phát sinh:
- Thuế tài nguyên.
- Thuế bảo vệ môi trường.
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Người kê khai cần xác định đúng sản lượng, giá tính thuế, mức thuế hoặc hệ số tính phí theo quy định áp dụng đối với từng loại tài nguyên, hàng hóa.
5.8. Kiểm tra phần D – Thông tin nộp thuế
Phần D thể hiện thông tin phục vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Trước khi ký và gửi tờ khai, người nộp thuế nên kiểm tra:
- Mã địa điểm kinh doanh.
- Nội dung khoản nộp.
- Số tiền phải nộp.
- Tiểu mục.
- Địa bàn hành chính.
- Cơ quan thu.
- Cơ quan thuế.
- Hạn nộp thuế.
Đặc biệt, hộ có nhiều địa điểm kinh doanh cần kiểm tra việc phân bổ nghĩa vụ thuế theo đúng địa điểm phát sinh.
5.9. Ký và chịu trách nhiệm về tờ khai
Sau khi hoàn thành các nội dung, người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp thực hiện ký, ghi rõ họ tên hoặc ký điện tử.
Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực và chính xác của số liệu đã kê khai.

6. Thời hạn nộp mẫu 01/CNKD
Sau khi nắm rõ cách kê khai, người nộp thuế cũng cần đặc biệt lưu ý đến thời hạn nộp mẫu 01/CNKD theo quy định hiện hành:
| Kỳ kê khai | Thời hạn nộp hồ sơ |
|---|---|
| Khai theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế |
| Khai theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo |
| Theo từng lần phát sinh | Khai và nộp thuế trước khi được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh |
Lưu ý quan trọng
- Thời hạn nộp tiền thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Nếu khai bổ sung, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp của kỳ phát sinh sai sót.
- Nếu tạm ngừng kinh doanh trọn tháng/quý, hộ kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế trong kỳ đó. Tuy nhiên cần thông báo cho cơ quan thuế trước ít nhất 1 ngày làm việc.
- Nộp trễ hạn bị phạt 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
XEM THÊM: Hộ kinh doanh kê khai theo tháng hay quý? Hướng dẫn chi tiết năm 2026
7. Tải miễn phí mẫu 01/CNKD theo thông tư mới nhất
Để đảm bảo kê khai đúng quy định và hạn chế sai sót, người nộp thuế cần sử dụng chính xác mẫu 01/CNKD theo thông tư mới nhất. Anh/chị có thể tải trực tiếp biểu mẫu chuẩn ngay dưới đây để sử dụng cho việc kê khai thực tế.
Tải miễn phí: MAU 01 CNKD
8. Mẫu 01/CNKD có dùng để quyết toán thuế TNCN cuối năm không?
Không nên nhầm Mẫu 01/CNKD với tờ khai quyết toán thuế TNCN.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải quyết toán thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thì sử dụng Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT, không sử dụng Mẫu 01/CNKD để thay thế. Thông tư 50/2026/TT-BTC cũng quy định riêng Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT cho hồ sơ quyết toán.
9. Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai thuế đúng quy định, tiết kiệm thời gian
Kể từ khi hộ kinh doanh chuyển sang kê khai thuế theo doanh thu thực tế, mỗi tháng hoặc mỗi quý bạn đều phải chủ động theo dõi doanh thu, tính thuế, lập mẫu 01/CNKD và nộp đúng hạn. Nếu vẫn xử lý thủ công bằng sổ sách hay Excel, sai sót là điều rất khó tránh, và kèm theo đó là nguy cơ bị phạt không đáng có.
EasyPOS – phần mềm bán hàng tích hợp kê khai thuế – được phát triển để giải quyết triệt để bài toán này, với các tính năng thiết thực dành riêng cho hộ kinh doanh:
- Tự động tính thuế, hỗ trợ lập mẫu 01/CNKD: Phần mềm tự động tổng hợp doanh thu từ dữ liệu bán hàng, tính số thuế phải nộp và tạo tờ khai theo đúng mẫu quy định – chỉ cần bán hàng trên hệ thống, đến kỳ xuất tờ khai nộp cơ quan thuế là xong.
- Nhắc nhở hạn nộp thuế tự động: Hệ thống cập nhật liên tục các thông tư và quy định mới nhất từ cơ quan thuế, đồng thời chủ động nhắc nhở trước mỗi kỳ nộp, giúp bạn yên tâm kinh doanh mà không lo bỏ sót hạn.
- Xuất hóa đơn điện tử chuẩn quy định: Đơn hàng được tự động chuyển thành hóa đơn điện tử, phát hành và đồng bộ dữ liệu lên cơ quan thuế theo Nghị định 70/2025, toàn bộ quy trình khép kín ngay trên một phần mềm.
- Quản lý doanh thu theo thời gian thực: Mọi giao dịch được ghi nhận tức thì và đồng bộ trên tất cả thiết bị (điện thoại, máy tính, tablet) giúp chủ hộ kinh doanh nắm bắt tình hình doanh thu bất cứ lúc nào, dù không có mặt tại quầy.

Hy vọng những nội dung từ EasyPOS đã giúp bạn hiểu rõ hơn về mẫu 01/CNKD cũng như cách kê khai theo quy định mới. Hãy chủ động cập nhật đầy đủ thông tin và sử dụng đúng biểu mẫu để việc nộp thuế trở nên nhanh chóng, chính xác và thuận tiện hơn!
———————————————-
EASYPOS – BÁN HÀNG, KÊ KHAI THUẾ DỄ DÀNG
Trọn bộ giải pháp trong một phần mềm duy nhất trên điện thoại: Quản lý bán hàng, hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, kê khai thuế dễ dàng. EasyPOS giúp hộ kinh doanh an tâm về chứng từ doanh thu và báo cáo với cơ quan Thuế.
Chuyển từ thuế khoán sang kê khai dễ dàng – NHẬN NGAY ƯU ĐÃI HẤP DẪN!
Thông tin liên hệ:
- Website: https://easypos.vn/
- Hotline: 0986633426
- Fanpage: Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS
- Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh