Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT mới nhất: Tải mẫu và hướng dẫn kê khai chi tiết
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là bước quan trọng giúp hộ kinh doanh xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc được hoàn sau khi kết thúc kỳ tính thuế. Để thực hiện đúng quy định, người nộp thuế cần sử dụng Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT theo biểu mẫu hiện hành. Trong bài viết này, hãy cùng Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS tìm hiểu đối tượng áp dụng và hướng dẫn kê khai Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT chi tiết.

Mục lục
- 1. Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT là gì? Đối tượng áp dụng
- 2. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm những gì?
- 3. Hướng dẫn điền Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT chi tiết
- 4. Một số lỗi thường gặp khi kê khai Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT
- 5. EasyPOS hỗ trợ hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh kê khai thuế nhanh chóng, chính xác
- 6. FAQ – Câu hỏi thường gặp
- Tạm kết
1. Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT là gì? Đối tượng áp dụng
Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính và áp dụng từ ngày 05/03/2026.
Đây là biểu mẫu được sử dụng khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm, giúp người nộp thuế xác định chính xác số thuế phải nộp, số thuế đã tạm nộp, số thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa để đề nghị hoàn hoặc bù trừ theo quy định.
Đối tượng áp dụng Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT
Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT áp dụng đối với:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (×) với thuế suất.
- Các trường hợp thuộc diện quyết toán thuế TNCN sau khi kết thúc kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật.

Tải xuống: TẠI ĐÂY!
2. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm những gì?
Theo quy định, hồ sơ quyết toán thuế TNCN cần được lập đầy đủ, trung thực và phản ánh đúng tình hình kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thông thường, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:
2.1. Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT
Người nộp thuế kê khai đầy đủ các thông tin về doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập tính thuế, số thuế TNCN phát sinh, số thuế đã nộp trong năm, số thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ.
2.2. Sổ sách, chứng từ phục vụ việc quyết toán
Người nộp thuế nên chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, chứng từ liên quan để làm căn cứ kê khai và giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu, chẳng hạn như:
- Sổ kế toán, sổ theo dõi doanh thu, chi phí.
- Hóa đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Chứng từ nộp thuế trong năm.
- Các tài liệu khác liên quan đến việc xác định doanh thu, chi phí và thu nhập tính thuế.
2.3. Hồ sơ liên quan đến số thuế đã nộp hoặc đề nghị hoàn thuế (nếu có)
Trường hợp người nộp thuế đã tạm nộp thuế, bị khấu trừ thuế hoặc phát sinh số thuế nộp thừa, cần chuẩn bị các chứng từ chứng minh số thuế đã nộp để đối chiếu khi kê khai. Nếu đề nghị hoàn thuế bằng chuyển khoản, người nộp thuế cần kê khai đầy đủ thông tin tài khoản ngân hàng trên tờ khai theo hướng dẫn của biểu mẫu.

3. Hướng dẫn điền Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT chi tiết
Dưới đây là hướng dẫn kê khai Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Thông tin chung trên tờ khai
[01] Kỳ tính thuế: Ghi năm thực hiện quyết toán thuế (ví dụ: năm 2026).
[02] Lần đầu: Đánh dấu vào ô này nếu đây là lần đầu tiên nộp tờ khai quyết toán cho kỳ tính thuế.
[03] Bổ sung lần thứ: Chỉ kê khai khi nộp hồ sơ khai bổ sung hoặc điều chỉnh sau khi đã nộp tờ khai trước đó.
[04] Người nộp thuế: Ghi đầy đủ họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh theo thông tin đăng ký thuế.
[05] Mã số thuế: Điền đúng mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp.
[06] Địa chỉ trụ sở kinh doanh
- [06.1] Số nhà, đường, tổ dân phố/thôn/xóm/ấp.
- [06.2] Xã, phường.
- [06.3] Tỉnh, thành phố.
[07] Tổ chức hoặc cá nhân khai, nộp thuế thay (nếu có)
Kê khai khi việc quyết toán được thực hiện thông qua tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền.
- [07.1] Mã số thuế của đơn vị khai thay.
- [07.2] Số và ngày của văn bản ủy quyền.
[08] Đại lý thuế (nếu có)
Nếu sử dụng dịch vụ đại lý thuế, điền:
- [08.1] Mã số thuế của đại lý thuế.
Phần A. Kê khai căn cứ tính thuế
Phần A phản ánh doanh thu, chi phí, thu nhập tính thuế và số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ quyết toán.
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
[09] Tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
Được xác định bằng tổng doanh thu của các nguồn sau:
- [09a] Doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường: Là doanh thu phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
- [09b] Doanh thu từ thương mại điện tử đã được khấu trừ, nộp thuế thay: Bao gồm doanh thu từ các nền tảng hoặc sàn thương mại điện tử đã thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho người bán.
- [09c] Doanh thu từ thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp: Áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng trực tuyến nhưng việc thanh toán được thực hiện ngoài nền tảng.
Cách xác định: [09] = [09a] + [09b] + [09c]
Các khoản chi phí được trừ
[10] Tổng chi phí được trừ
Bao gồm toàn bộ các khoản chi hợp lệ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, cụ thể:
- [10a] Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu và hàng hóa.
- [10b] Chi phí tiền lương, tiền công cùng các khoản phụ cấp.
- [10c] Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
- [10d] Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa…
- [10đ] Chi phí lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh.
- [10e] Các khoản chi hợp lý khác theo quy định.
Tổng chi phí được tính như sau: [10] = [10a] + [10b] + [10c] + [10d] + [10đ] + [10e]
Thu nhập tính thuế
[11] Thu nhập tính thuế: Là khoản thu nhập dùng để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
Công thức: [11] = [09] − [10]
Thuế suất
[12] Thuế suất: Điền mức thuế suất tương ứng với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định hiện hành.
Thuế thu nhập cá nhân phát sinh
[13] Thuế TNCN phát sinh trong kỳ
Được xác định theo công thức: [13] = [11] × [12]
Thuế đã nộp trong năm
[14] Thuế TNCN đã khấu trừ: Là số thuế đã được tổ chức hoặc cá nhân khác khấu trừ trước khi chi trả.
[15] Thuế TNCN đã tạm nộp: Là số thuế người nộp thuế đã chủ động nộp vào ngân sách trong năm.
Xác định số thuế phải nộp
[16] Thuế TNCN phải nộp
Trường hợp kết quả lớn hơn hoặc bằng 0, số thuế phải nộp được xác định theo công thức: [16] = [13] − [14] − [15]
Thuế được miễn và số thuế còn phải nộp
[17] Thuế được miễn: Ghi số thuế được miễn theo chính sách hoặc quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
[18] Thuế TNCN còn phải nộp: Là số thuế còn phải thực hiện sau khi đã trừ các khoản miễn, giảm (nếu có).
Thuế nộp thừa
[19] Thuế TNCN nộp thừa
Chỉ tiêu này phát sinh khi: [13] − [14] − [15] < 0
Xử lý số thuế nộp thừa
Người nộp thuế có thể lựa chọn một trong hai phương án:
- [20] Đề nghị hoàn trả số thuế nộp thừa.
- [21] Đề nghị bù trừ vào các khoản thuế phải nộp khác.
Phần B. Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Phần này phản ánh tình hình biến động hàng tồn kho trong kỳ quyết toán.
Các chỉ tiêu cần kê khai gồm:
- [24] Số dư đầu kỳ.
- [25] Giá trị nhập trong kỳ.
- [26] Giá trị xuất trong kỳ.
- [27] Tồn kho cuối kỳ.
Cuối bảng là các chỉ tiêu tổng hợp:
- [28] Tổng số dư đầu kỳ.
- [29] Tổng giá trị nhập.
- [30] Tổng giá trị xuất.
- [31] Tổng tồn cuối kỳ.
Phần C. Thông tin về các khoản đã nộp ngân sách
Phần này dùng để kê khai chi tiết các khoản thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước.
Bao gồm các chỉ tiêu:
- [33] Nội dung khoản nộp.
- [34] Số tiền đã nộp.
- [35] Chương.
- [36] Tiểu mục.
- [37] Địa bàn hành chính.
- [38] Cơ quan thu.
- [39] Cơ quan thuế.
- [40] Thời hạn nộp thuế.
Tổng số tiền đã nộp được tổng hợp tại [41].
Phần D. Đề nghị xử lý số thuế nộp thừa
Nếu phát sinh số thuế nộp thừa, người nộp thuế có thể đề nghị hoàn hoặc bù trừ theo quy định.
Trường hợp hoàn thuế qua tài khoản ngân hàng
Cần kê khai:
- [43.1] Tên chủ tài khoản.
- [43.2] Số tài khoản.
- [43.3] Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp nhận hoàn thuế bằng tiền mặt
Điền đầy đủ các thông tin:
- [44.1] Họ tên người nhận.
- [44.2] Số CCCD hoặc hộ chiếu.
- [44.3] Ngày cấp.
- [44.4] Nơi cấp.
Thông tin khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh
Phần này được sử dụng khi người nộp thuế đề nghị bù trừ số tiền nộp thừa với khoản thuế còn nợ, khoản thu phát sinh hoặc thực hiện đồng thời thủ tục hoàn thuế và bù trừ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Các chỉ tiêu được kê khai như sau:
- [45] STT: Ghi số thứ tự của từng khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh.
- [46] Mã số thuế: Điền mã số thuế của người nộp thuế.
- [47] Tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ tên hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh.
- [48] Số định danh khoản phải nộp (ID): Nhập mã định danh của khoản phải nộp (nếu đã được cơ quan thuế cấp).
- [49] Nội dung khoản nợ/khoản thu phát sinh: Ghi rõ loại nghĩa vụ tài chính cần bù trừ, chẳng hạn như thuế GTGT, thuế TNCN hoặc các khoản phải nộp khác.
- [50] Chương: Điền mã chương ngân sách nhà nước tương ứng.
- [51] Tiểu mục: Ghi đúng mã tiểu mục theo quy định về mục lục ngân sách nhà nước.
- [52] Cơ quan thu: Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thu khoản ngân sách.
- [53] Địa bàn hành chính: Kê khai địa bàn quản lý thuế của khoản phải nộp.
- [54] Hạn nộp: Ghi thời hạn phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- [55] Số tiền còn phải nộp: Điền số tiền thuế hoặc khoản phải nộp còn thiếu.
- [56] Số tiền đề nghị bù trừ với khoản nộp thừa: Ghi số tiền người nộp thuế đề nghị sử dụng để bù trừ.
- [57] Số tiền còn phải nộp sau khi bù trừ: Được xác định theo công thức:
[57] = [55] − [56]
Ký xác nhận tờ khai
Sau khi hoàn tất việc kê khai, người nộp thuế cần:
- Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm lập tờ khai.
- Ký và ghi rõ họ tên theo quy định.
Trường hợp sử dụng dịch vụ đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế thực hiện kê khai phải ký tên, ghi rõ họ tên và số chứng chỉ hành nghề theo quy định.

4. Một số lỗi thường gặp khi kê khai Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT
Trong quá trình lập Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có thể gặp một số sai sót khiến hồ sơ phải khai bổ sung hoặc ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế. Những lỗi phổ biến cần lưu ý:
- Kê khai sai hoặc thiếu doanh thu, đặc biệt là doanh thu từ hoạt động thương mại điện tử.
- Xác định chưa đúng các khoản chi phí được trừ, dẫn đến sai lệch thu nhập tính thuế.
- Áp dụng sai thuế suất đối với ngành, nghề kinh doanh.
- Kê khai thiếu số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp, làm sai số thuế phải nộp hoặc được hoàn.
- Nhập sai thông tin người nộp thuế, mã số thuế hoặc tài khoản ngân hàng nhận hoàn thuế.
- Thiếu hóa đơn, chứng từ và sổ sách làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Nộp hồ sơ quyết toán quá thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Không kiểm tra lại tờ khai trước khi nộp, dẫn đến phải thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh sau này.
5. EasyPOS hỗ trợ hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh kê khai thuế nhanh chóng, chính xác
Việc tổng hợp doanh thu, chi phí và chuẩn bị hồ sơ quyết toán sẽ đơn giản hơn khi hộ kinh doanh sử dụng phần mềm quản lý bán hàng có tích hợp các công cụ hỗ trợ kế toán và thuế. EasyPOS giúp tự động hóa nhiều công việc, giảm thao tác thủ công và hạn chế sai sót trong quá trình kê khai.
- Tự động tổng hợp doanh thu theo từng kỳ, dễ dàng đối chiếu số liệu khi lập tờ khai thuế.
- Quản lý chi phí và chứng từ tập trung, hỗ trợ theo dõi các khoản chi phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Kết nối hóa đơn điện tử, đồng bộ dữ liệu bán hàng, hạn chế nhập liệu nhiều lần.
- Xuất báo cáo doanh thu, lợi nhuận và sổ sách chỉ với vài thao tác, thuận tiện cho việc chuẩn bị hồ sơ quyết toán.
- Hỗ trợ lập và gửi tờ khai thuế ngay trên phần mềm, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục.
- Tự động hóa sổ sách kế toán hộ kinh doanh theo quy định hiện hành, giảm khối lượng công việc ghi chép thủ công.
- Quản lý hàng hóa, tồn kho và công nợ đồng bộ với dữ liệu bán hàng, giúp số liệu kinh doanh luôn chính xác.
- Lưu trữ dữ liệu an toàn trên nền tảng điện toán đám mây, dễ dàng tra cứu lịch sử giao dịch và báo cáo khi cần.
Nhờ khả năng quản lý toàn diện từ bán hàng, hóa đơn điện tử đến kế toán và hỗ trợ kê khai thuế, EasyPOS giúp hộ kinh doanh tiết kiệm thời gian, giảm sai sót trong quá trình lập Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT cũng như các hồ sơ thuế khác, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh.

6. FAQ – Câu hỏi thường gặp
6.1. Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT khác gì Mẫu 01/CNKD?
Hai biểu mẫu này có mục đích sử dụng khác nhau:
- Mẫu 01/CNKD là tờ khai thuế dùng để kê khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT là tờ khai quyết toán thuế TNCN, được sử dụng khi kết thúc kỳ tính thuế để xác định số thuế TNCN phải nộp, đã nộp, còn phải nộp hoặc được hoàn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế.
6.2. Có thể nộp Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT online không?
Có. Người nộp thuế có thể nộp Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT bằng phương thức điện tử thông qua hệ thống thuế điện tử. Việc nộp online giúp tiết kiệm thời gian, theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ thuận tiện và hạn chế sai sót so với nộp trực tiếp bằng bản giấy.
6.3. Nếu kê khai sai Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT thì có được bổ sung không?
Được. Trường hợp phát hiện sai sót sau khi đã nộp tờ khai, người nộp thuế được khai bổ sung theo quy định của pháp luật. Khi lập lại tờ khai, cần tích vào chỉ tiêu “[03] Bổ sung lần thứ”, đồng thời kê khai đầy đủ các nội dung điều chỉnh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu bổ sung. Việc khai bổ sung nên thực hiện ngay khi phát hiện sai sót để tránh ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế hoặc các khoản xử lý phát sinh (nếu có).
Tạm kết
Nắm vững cách sử dụng Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT sẽ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiết kiệm thời gian khi quyết toán thuế và hạn chế các sai sót không đáng có. Hy vọng những chia sẻ từ EasyPOS sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, hỗ trợ bạn hoàn thành hồ sơ quyết toán thuế một cách đầy đủ và chính xác.
———————————————-
EASYPOS – BÁN HÀNG, KÊ KHAI THUẾ DỄ DÀNG
Trọn bộ giải pháp trong một phần mềm duy nhất trên điện thoại: Quản lý bán hàng, hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, kê khai thuế dễ dàng. EasyPOS giúp hộ kinh doanh an tâm về chứng từ doanh thu và báo cáo với cơ quan Thuế.
Chuyển từ thuế khoán sang kê khai dễ dàng – NHẬN NGAY ƯU ĐÃI HẤP DẪN!
Thông tin liên hệ:
- Website: https://easypos.vn/
- Hotline: 0986633426
- Fanpage: Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS
- Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh