Hướng dẫn cách tính thuế bán hàng tạp hóa mới nhất
Từ ngày 1/1/2026, cách tính thuế bán hàng tạp hóa có sự thay đổi đáng chú ý khi Nghị định 141/2026/NĐ-CP chính thức nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng/năm. Tùy theo mức doanh thu thực tế, mỗi cửa hàng sẽ thuộc nhóm tính thuế khác nhau với phương pháp kê khai và mức nộp riêng biệt. Bài viết này Phần mềm quản lý bán hàng tạp hóa EasyPOS sẽ tổng hợp đầy đủ các quy định mới nhất để chủ tiệm tạp hóa dễ dàng xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.

Mục lục
1. Bán hàng tạp hóa doanh thu bao nhiêu phải đóng thuế?
Căn cứ Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức được nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Theo đó:
Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống → Miễn thuế GTGT và TNCN.
Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm không phải nộp thuế, chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm → Phải nộp thuế GTGT và TNCN.
Trường hợp hộ kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 1 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng này.
2. Cách tính thuế bán hàng tạp hóa mới nhất năm 2026
Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026), Luật Thuế TNCN 2025, Luật Thuế GTGT 2024.
Từ năm 2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chỉ nộp 2 loại thuế là thuế GTGT và thuế TNCN, chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai. Đối với cửa hàng tạp hóa thuộc ngành bán lẻ, thuế suất GTGT là 1% và TNCN theo tỷ lệ doanh thu là 0,5% trên phần doanh thu chịu thuế.
Nhóm 1: Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm
Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống được miễn toàn bộ thuế GTGT và thuế TNCN theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Hộ kinh doanh thuộc nhóm này không phải nộp thuế, chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm, chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp doanh thu thực tế phát sinh vượt 1 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng.
Nhóm 2: Doanh thu trên 1 tỷ – dưới 3 tỷ đồng/năm
Hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế GTGT trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu, và nộp thuế TNCN trên phần vượt 1 tỷ đồng.
Nhóm này có 2 cách tính thuế TNCN để lựa chọn:
Cách 1 – Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (áp dụng khi không xác định được chi phí)
- Thuế GTGT = Doanh thu × 1%
- Thuế TNCN = (Doanh thu – 1 tỷ đồng) × 0,5%
Cách 2 – Tính trên thu nhập thực tế (áp dụng khi xác định được chi phí)
Trường hợp xác định được chi phí đầu vào, thuế suất TNCN là 15% trên phần lãi (doanh thu – chi phí), tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.
- Thuế GTGT = Doanh thu × 1%
- Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) × 15%
Nếu hộ kinh doanh lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu – chi phí), phải áp dụng ổn định trong 2 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Kỳ kê khai: theo quý.
XEM THÊM: Hộ kinh doanh nhóm 2 (1 tỷ – dưới 3 tỷ)
Nhóm 3: Doanh thu từ 3 tỷ – dưới 50 tỷ đồng/năm
Hộ kinh doanh nhóm 3 tính thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu và tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế, tức (Doanh thu – Chi phí) × Thuế suất.
- Thuế GTGT = Doanh thu × 1% (bán lẻ hàng hóa)
- Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) × 17%
Ví dụ: Cửa hàng tạp hóa có doanh thu quý 1/2026 là 2 tỷ đồng, chi phí 1,3 tỷ đồng:
- Thuế GTGT = 2 tỷ × 1% = 20 triệu đồng
- Thuế TNCN = (2 tỷ – 1,3 tỷ) × 17% = 119 triệu đồng
Trường hợp hộ kinh doanh nhóm 2 đang kê khai theo tỷ lệ % doanh thu nhưng đến cuối năm xác định doanh thu thực tế vượt 3 tỷ đồng, thì từ năm tiếp theo mới bắt buộc chuyển sang phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế.
Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm
Cửa hàng tạp hóa có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm áp dụng cách tính tương tự nhóm 3 nhưng với thuế suất TNCN cao hơn:
- Thuế GTGT = Doanh thu × 1% (bán lẻ hàng hóa)
- Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) × 20%

3. Bán hàng tạp hóa có phải xuất hóa đơn điện tử không?
Việc có phải xuất hóa đơn điện tử hay không phụ thuộc vào mức doanh thu, cụ thể theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP như sau:
- Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh, dùng 1 mã số thuế chung và ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: Không bắt buộc, nhưng được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nếu có nhu cầu.
Trường hợp hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng/năm không sử dụng hóa đơn điện tử thì có thể yêu cầu cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.
Như vậy: Cửa hàng tạp hóa doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm bắt buộc xuất hóa đơn điện tử máy tính tiền; dưới 1 tỷ thì không bắt buộc nhưng vẫn nên đăng ký để minh bạch giao dịch và thuận tiện cho khách hàng là doanh nghiệp/tổ chức.
XEM THÊM: Hóa đơn điện tử hộ kinh doanh: Điều kiện, thủ tục đăng ký và cách xuất HD
4. Bán hàng tạp hóa phải ghi chép sổ sách gì?
Từ ngày 01/01/2026, sổ kế toán hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BTC, đã được đơn giản hóa hơn rất nhiều so với quy định cũ tại Thông tư 88/2021/TT-BTC.
| Nhóm | Mức doanh thu | Phương pháp tính thuế TNCN | Sổ sách bắt buộc | Mẫu sổ |
| Nhóm 1 | Dưới 1 tỷ đồng/năm | Miễn thuế | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
|
| Nhóm 2 | Trên 1 tỷ – dưới 3 tỷ đồng/năm | Theo % doanh thu (không xác định được chi phí) | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
|
| Nhóm 2 | Trên 1 tỷ – dưới 3 tỷ đồng/năm | Theo thu nhập thực tế (doanh thu – chi phí, áp dụng khi xác định được chi phí) | 1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí 3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa 4. Sổ chi tiết tiền |
|
| Nhóm 3 | Từ 3 tỷ – dưới 50 tỷ đồng/năm | Bắt buộc theo thu nhập thực tế (doanh thu – chi phí) | 1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí 3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa 4. Sổ chi tiết tiền |
|
| Nhóm 4 | Trên 50 tỷ đồng/năm | Bắt buộc theo thu nhập thực tế (doanh thu – chi phí) | 1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí 3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa 4. Sổ chi tiết tiền |
|
Ngoài các sổ nêu trên, hộ kinh doanh thuộc bất kỳ nhóm nào nếu có phát sinh các loại thuế khác như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường thì sử dụng thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu S3a-HKD).
Hộ kinh doanh được lựa chọn lưu trữ tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán) trên phương tiện điện tử hoặc bản giấy, thời hạn lưu trữ tối thiểu là 5 năm.
Lưu ý:
Ngoài các sổ theo mẫu quy định, hộ kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán khác hoặc sửa đổi biểu mẫu cho phù hợp với nhu cầu thực tế, nhưng vẫn phải ghi rõ tên sổ, ngày tháng năm lập sổ, họ tên và chữ ký của người đại diện hộ kinh doanh.

5. Giải pháp quản lý doanh thu – kê khai thuế dễ dàng cho cửa hàng tạp hóa
Từ năm 2026, các quy định thuế dành cho hộ kinh doanh có nhiều thay đổi khiến việc quản lý doanh thu, ghi chép sổ sách và kê khai đúng quy định trở nên phức tạp hơn, nhất là với các cửa hàng tạp hóa vận hành theo mô hình gia đình, không có nhân sự kế toán riêng.
EasyPOS được phát triển dành riêng cho nhu cầu quản lý bán hàng của cửa hàng tạp hóa, giúp chủ tiệm kiểm soát doanh thu chính xác, quản lý sản phẩm hiệu quả và đơn giản hóa việc kê khai thuế chỉ với vài thao tác.
- Xuất hóa đơn điện tử tức thì: Tự động xuất HĐĐT đúng chuẩn quy định, kết nối trực tiếp với cơ quan thuế, không lo sai sót hay bỏ sót hóa đơn.
- Kê khai thuế online ngay trên phần mềm: Tổng hợp doanh thu, tự động tính thuế GTGT và TNCN theo đúng nhóm của cửa hàng, hỗ trợ nộp tờ khai trực tiếp mà không cần dùng thêm công cụ nào khác.
- Tự động hóa sổ sách kế toán: Tự động ghi chép và cập nhật sổ S1a-HKD, S2a-HKD theo đúng mẫu Thông tư 152/2025/TT-BTC, tiết kiệm hàng giờ ghi chép thủ công mỗi tháng.
- Bán hàng tại quầy nhanh chóng, đa hình thức: Hỗ trợ quét mã vạch, nhận diện giọng nói,.. giúp tính tiền nhanh trong giờ cao điểm, hạn chế nhầm lẫn và giảm thời gian chờ của khách.
- Quản lý bán hàng đa kênh: Đồng bộ doanh thu từ bán tại quầy, bán online và các sàn thương mại điện tử về một nơi duy nhất, không bị lẫn lộn số liệu giữa các kênh khi kê khai thuế.
- Theo dõi doanh thu theo thời gian thực: Chủ cửa hàng nắm được doanh thu từng ngày, từng tuần, từng tháng ngay trên điện thoại, chủ động khi doanh thu tiệm cận ngưỡng chịu thuế để kê khai kịp thời.

Tạm kết
Trên đây là toàn bộ chia sẻ về cách tính thuế bán hàng tạp hóa mới nhất năm 2026, được cập nhật theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Hy vọng bài viết từ EasyPOS đã giúp bạn xác định đúng nhóm doanh thu, nắm rõ mức thuế phải nộp và chuẩn bị đầy đủ sổ sách kế toán theo đúng quy định!
———————————————-
EASYPOS – BÁN HÀNG, KÊ KHAI THUẾ DỄ DÀNG
Trọn bộ giải pháp trong một phần mềm duy nhất trên điện thoại: Quản lý bán hàng, hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, kê khai thuế dễ dàng. EasyPOS giúp hộ kinh doanh an tâm về chứng từ doanh thu và báo cáo với cơ quan Thuế.
Chuyển từ thuế khoán sang kê khai dễ dàng – NHẬN NGAY ƯU ĐÃI HẤP DẪN!
Thông tin liên hệ:
- Website: https://easypos.vn/
- Hotline: 0986633426
- Fanpage: Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS
- Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh