Thông tư 91/2026/TT-BTC: Tổng hợp 6+ điểm mới về hóa đơn, chứng từ điện tử
ƯU ĐÃI RIÊNG CHO KHÁCH HÀNG MỚI
Chốt giải pháp bán hàng hôm nay, tiết kiệm ngay
25%
EasyPOS đồng hành từ tư vấn, dùng thử đến triển khai để cửa hàng vận hành gọn hơn.
  • Tư vấn miễn phí theo mô hình kinh doanh
  • Hỗ trợ hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
  • Ưu đãi áp dụng khi đội ngũ EasyPOS liên hệ xác nhận
ĐỪNG VỘI RỜI ĐI!
NHẬN NGAY ƯU ĐÃI 25%
Để lại thông tin, EasyPOS sẽ tư vấn và áp dụng ưu đãi giảm giá cho bạn.
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, EasyPOS sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!
Tin tức

Thông tư 91/2026/TT-BTC: Tổng hợp 6+ điểm mới về hóa đơn, chứng từ điện tử

11 Tháng 9, 2026

Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 91/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực, thay thế Thông tư 32/2025/TT-BTC. Những thay đổi trong văn bản này tác động trực tiếp đến hoạt động quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS sẽ tổng hợp các nội dung quan trọng cần biết.

Thông tư 91/2026/TT-BTC: Tổng hợp 6+ điểm mới về hóa đơn, chứng từ điện tử
Thông tư 91/2026/TT-BTC: Tổng hợp 6+ điểm mới về hóa đơn, chứng từ điện tử

1. Tổng quan về Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, quy định chi tiết một số nội dung của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP liên quan đến hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Một số thông tin đáng chú ý về Thông tư 91/2026/TT-BTC gồm:

  • Ngày ban hành: 30/6/2026.
  • Ngày có hiệu lực: 01/7/2026.
  • Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn các nội dung về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Đối tượng áp dụng: Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế và các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định.
  • Cấu trúc: Gồm 05 chương, 25 điều và 05 phụ lục.
  • Nội dung trọng tâm: Quy định về định dạng, đăng ký và thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập hóa đơn; xử lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử đã lập; chuyển dữ liệu hóa đơn; tiêu chí đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; các biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn và khen thưởng người tiêu dùng tố giác hành vi không lập, không giao hóa đơn điện tử.
Thông tư 91/2026/TT-BTC
Thông tư 91/2026/TT-BTC

2. Những ĐIỂM MỚI đáng lưu ý tại Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn, chứng từ điện tử 

2.1. Quy định về định dạng, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử

Thông tư 91/2026/TT-BTC đưa ra các quy định cụ thể về định dạng dữ liệu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử, qua đó tạo sự thống nhất trong quá trình lập, truyền nhận và quản lý hóa đơn trên phạm vi toàn quốc. Một số nội dung cần lưu ý gồm:

Định dạng hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử được tạo lập dưới dạng dữ liệu XML và gồm hai thành phần cơ bản:

  • Dữ liệu nghiệp vụ: Thể hiện các thông tin của hóa đơn như người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, giá trị thanh toán và thuế.
  • Dữ liệu chữ ký số: Dùng để xác thực tính hợp lệ, đồng thời bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu hóa đơn.

Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, dữ liệu hóa đơn còn được bổ sung thông tin về mã xác thực do cơ quan thuế cấp. Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, công bố chuẩn dữ liệu và cung cấp công cụ để hiển thị nội dung hóa đơn điện tử.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn

Theo Phụ lục I của Thông tư 91/2026/TT-BTC, ký hiệu mẫu số hóa đơn được phân thành 9 loại, tương ứng với từng nhóm hóa đơn, chứng từ điện tử, gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
  • Hóa đơn bán hàng.
  • Hóa đơn bán tài sản công.
  • Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia.
  • Tem, vé, thẻ điện tử.
  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hoặc phiếu xuất kho gửi bán đại lý điện tử.
  • Hóa đơn thương mại điện tử.
  • Hóa đơn tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
  • Các loại hóa đơn, chứng từ điện tử khác theo quy định.

Ký hiệu hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn điện tử gồm 6 ký tự, phản ánh loại hóa đơn, phương thức quản lý và năm lập hóa đơn. Chẳng hạn, ký hiệu “1C26TAA” thể hiện hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, được lập trong năm 2026 và thuộc loại hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

Mẫu hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế

Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng quy định Mẫu số 01/GTGT-TKHT tại Phụ lục V, áp dụng đối với hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế. Mẫu này được thiết kế gồm 3 phần:

  • Phần A: Do doanh nghiệp bán hàng lập, thể hiện thông tin người mua, hàng hóa và số thuế GTGT.
  • Phần B: Do cơ quan hải quan lập sau khi kiểm tra hàng hóa xuất cảnh và xác định số thuế GTGT được hoàn.
  • Phần C: Do ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, ghi nhận số tiền hoàn, phương thức thanh toán cùng thông tin chuyến bay hoặc chuyến tàu.

2.2. Quy định về đăng ký, thay đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn cụ thể hơn về đăng ký, thay đổi thông tin và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, nhằm tăng cường công tác quản lý, đồng thời kiểm soát và hạn chế các trường hợp lợi dụng hóa đơn để gian lận. Một số quy định đáng chú ý gồm:

Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Người nộp thuế có thể thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, trong thời hạn 01 ngày làm việc, hệ thống thực hiện tự động các bước kiểm tra, đối chiếu:

  • Đối chiếu thông tin sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử.
  • Trường hợp thông tin không trùng khớp, cơ quan thuế từ chối đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Nếu thông tin phù hợp nhưng người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro, người nộp thuế phải xác nhận thông tin qua điện thoại hoặc email trước khi hồ sơ được chấp thuận.

Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao

Theo Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC, người nộp thuế có thể được xác định thuộc nhóm rủi ro cao nếu rơi vào một trong các trường hợp như:

  • Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật từng có kết luận liên quan đến hành vi gian lận, mua bán hóa đơn.
  • Có tên trong danh sách giao dịch đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
  • Địa chỉ trụ sở đăng ký không rõ ràng hoặc đặt tại căn hộ chung cư, ngoại trừ trường hợp cá nhân kinh doanh được phép.
  • Có hành vi vi phạm các quy định về thuế, hóa đơn, chứng từ.
  • Xuất hiện những dấu hiệu rủi ro khác được cơ quan thuế xác định theo quy định.

Các trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Người nộp thuế có thể bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực.
  • Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
  • Bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định về quản lý thuế.
  • Sử dụng hóa đơn nhằm hợp thức hóa hàng nhập lậu, hàng giả hoặc lập hóa đơn khống.
  • Thuộc trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định.

Đối với một số trường hợp, trước khi thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế sẽ thông báo để người nộp thuế có cơ hội giải trình hoặc cung cấp, bổ sung thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Chuyển từ hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn có mã

Người nộp thuế phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong các trường hợp:

  • Có nhu cầu chuyển đổi sang hóa đơn điện tử có mã.
  • Thuộc nhóm người nộp thuế có rủi ro cao theo thông báo của cơ quan thuế.

Khi nhận được thông báo, người nộp thuế phải thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử, chuyển từ hóa đơn không có mã sang hóa đơn có mã trong thời hạn 10 ngày làm việc. 

Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã, nếu có nhu cầu quay lại sử dụng hóa đơn điện tử không có mã, người nộp thuế thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử để cơ quan thuế xem xét, quyết định theo quy định.

Quy định mới về đăng ký và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Quy định mới về đăng ký và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

2.3. Quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Nguyên tắc ủy nhiệm

Doanh nghiệp có thể ủy nhiệm cho bên thứ ba đáp ứng đủ điều kiện thực hiện lập hóa đơn điện tử thay cho mình. Tuy nhiên, cả bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm đều phải không thuộc trường hợp bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm

Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử phải được xác lập bằng văn bản. Nội dung văn bản ủy nhiệm cần thể hiện các thông tin cơ bản sau:

  • Thông tin nhận diện của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
  • Loại hóa đơn điện tử được ủy nhiệm lập.
  • Mục đích và thời gian thực hiện ủy nhiệm.
  • Phương thức thanh toán nếu có phát sinh.

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải được các bên lưu giữ đầy đủ và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Thông báo với cơ quan thuế

Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được xác định là trường hợp thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Vì vậy, trước khi triển khai, doanh nghiệp phải gửi thông báo thay đổi đến cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT.

Trách nhiệm của các bên

Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn đúng với giao dịch, nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh và bảo đảm phù hợp với phương pháp tính thuế GTGT mà bên ủy nhiệm đang áp dụng.

Đồng thời, bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm đều phải thực hiện công khai thông tin liên quan đến việc ủy nhiệm trên website hoặc phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

2.4. Quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót

Trường hợp chỉ cần thông báo sai sót

Khi hóa đơn điện tử có sai sót nhưng không làm thay đổi nghĩa vụ thuế, người bán không phải lập lại hóa đơn. Một số thông tin có thể sai như:

  • Tên người mua.
  • Địa chỉ người mua.
  • Số tiền bằng chữ.

Điều kiện là các thông tin quan trọng như mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất và số tiền trên hóa đơn vẫn chính xác. Khi đó, người bán chỉ cần gửi thông báo về sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Trường hợp phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế

Nếu hóa đơn có sai sót liên quan đến những thông tin quan trọng, chẳng hạn:

  • Mã số thuế.
  • Tên hàng hóa, dịch vụ.
  • Số lượng hoặc đơn giá.
  • Giá trị thanh toán.
  • Thuế suất hoặc số tiền thuế.

Người bán được lựa chọn một trong hai phương án xử lý là lập hóa đơn điều chỉnh hoặc lập hóa đơn thay thế.

Lập hóa đơn điều chỉnh

Người bán lập hóa đơn điều chỉnh đối với hóa đơn điện tử đã phát hành. Trên hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ nội dung: “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…”.

Lập hóa đơn thay thế

Người bán lập một hóa đơn điện tử mới để thay thế hóa đơn có sai sót. Nội dung trên hóa đơn phải thể hiện rõ: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…”.

Trường hợp có nhiều hóa đơn của cùng một người mua, cùng phát sinh trong một tháng và cùng có một nội dung sai sót, doanh nghiệp có thể lập chung một hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế, đồng thời đính kèm Bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.

Quy định xử lý đối với một số trường hợp đặc thù

Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng đưa ra hướng xử lý riêng đối với một số nghiệp vụ cụ thể, gồm:

  • Trả lại hàng hóa: Người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận để người mua lập hóa đơn trả lại hàng hóa theo quy định.
  • Chiết khấu thương mại: Khoản chiết khấu được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo, đồng thời kèm bảng kê các hóa đơn có liên quan.
  • Hoàn phí bảo hiểm, giảm phí hoặc giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm: Thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh dựa trên hóa đơn đã lập trước đó.
  • Lĩnh vực hàng không: Hóa đơn liên quan đến việc đổi hoặc hoàn chứng từ vận chuyển được xác định là hóa đơn điều chỉnh và không bắt buộc phải ghi dòng “Điều chỉnh cho hóa đơn…”.
  • Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán: Trường hợp giao dịch bị hủy hoặc chấm dứt sau khi doanh nghiệp đã lập hóa đơn thu tiền trước, doanh nghiệp phải điều chỉnh hóa đơn đã lập theo quy định.

Sử dụng Bảng kê hóa đơn sai sót

Mẫu số 01/BK-ĐCTT được sử dụng khi doanh nghiệp lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn đã phát hành. Việc áp dụng bảng kê được thực hiện khi các hóa đơn này đáp ứng đồng thời các điều kiện:

  • Cùng một người mua.
  • Đều phát sinh trong cùng một tháng.
  • Có cùng nội dung sai sót cần xử lý, điều chỉnh.
Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử có sai sót 
Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử có sai sót

2.5. Điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

Tại Điều 12, Thông tư 91/2026/TT-BTC phân chia tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thành hai nhóm, với các yêu cầu riêng về pháp lý, tài chính, nhân sự, hạ tầng kỹ thuật và bảo mật như sau:

Tiêu chí Tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT Tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT
Chủ thể Được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin Có ít nhất 5 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Tài chính Không quy định yêu cầu về tài chính Phải ký quỹ hoặc có bảo lãnh ngân hàng với giá trị tối thiểu 5 tỷ đồng
Nhân sự Có tối thiểu 5 nhân sự tốt nghiệp đại học chuyên ngành CNTT Có tối thiểu 20 nhân sự tốt nghiệp đại học chuyên ngành CNTT
Hạ tầng kỹ thuật Có hệ thống phục vụ khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu và kết nối với cơ quan thuế Có trung tâm dữ liệu chính và trung tâm dữ liệu dự phòng cách nhau tối thiểu 20 km; kết nối bằng kênh thuê riêng hoặc MPLS VPN Layer 3 với băng thông tối thiểu 20 Mbps
Bảo mật Có phương án sao lưu, khôi phục và bảo đảm an toàn dữ liệu Có hệ thống phát hiện, ngăn chặn các cuộc tấn công mạng; đồng thời bảo đảm khả năng sao lưu và khôi phục dữ liệu

Cục Thuế có trách nhiệm công khai danh sách các tổ chức đáp ứng đầy đủ điều kiện trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

2.6. Quy định về khuyến khích và khen thưởng

Ngoài các quy định liên quan đến quản lý hóa đơn điện tử, Thông tư 91/2026/TT-BTC còn đưa ra cơ chế khuyến khích người bán, người mua thực hiện đúng quy định về hóa đơn, đồng thời có chính sách khen thưởng đối với người cung cấp thông tin về hành vi vi phạm.

Chương trình “Hóa đơn may mắn”

Để khuyến khích người tiêu dùng chủ động lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ, cơ quan thuế tổ chức chương trình “Hóa đơn may mắn” theo định kỳ hằng tháng và hằng năm.

Một số nội dung chính của chương trình gồm:

  • Áp dụng đối với hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng.
  • Hóa đơn được lựa chọn để trao thưởng dựa trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử do cơ quan thuế quản lý.
  • Tổng số tiền dành cho giải thưởng tối đa 150 tỷ đồng/năm, thực hiện theo phương án do Cục Thuế ban hành.

Khen thưởng người cung cấp thông tin về vi phạm

Người tiêu dùng cung cấp thông tin cho cơ quan thuế về hành vi không lập hoặc không giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng.

Việc khen thưởng chỉ được thực hiện sau khi cơ quan thuế tiến hành xác minh và có kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm theo quy định.

2.7. Một số quy định đáng chú ý khác

Bên cạnh những nội dung nêu trên, Thông tư 91/2026/TT-BTC còn quy định thêm một số vấn đề liên quan đến quá trình quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử, cụ thể:

Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

Đối với một số lĩnh vực đặc thù như casino, trò chơi điện tử có thưởng, người nộp thuế được thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn thông qua bảng tổng hợp hoặc cơ sở dữ liệu chi tiết về giao dịch theo các mẫu được quy định.

Cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh

Các tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không thường xuyên sử dụng hóa đơn điện tử có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.

Để thực hiện thủ tục cấp hóa đơn, người nộp thuế cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Nộp Mẫu số 06/ĐN-PSĐT theo quy định.
  • Hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế có liên quan.

Tra cứu thông tin và quản lý tài khoản

Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng quy định về việc cấp, sử dụng và thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế, phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin hóa đơn điện tử.

Một số quy định cần lưu ý gồm:

  • Tài khoản được cấp có thời hạn 12 tháng và có thể thực hiện gia hạn theo quy định.
  • Cơ quan thuế có thể thu hồi tài khoản nếu tài khoản không được sử dụng trong 06 tháng liên tục hoặc được sử dụng sai mục đích.

Tiêu hủy hóa đơn giấy

Đối với hóa đơn, biên lai bằng giấy do cơ quan thuế đặt in, việc tiêu hủy được thực hiện trong các trường hợp:

  • Hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng.
  • Không còn nhu cầu sử dụng hóa đơn theo quy định.
Những quy định đáng chú ý khác
Những quy định đáng chú ý khác

3. EasyPOS – Giải pháp hỗ trợ quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Trước những yêu cầu ngày càng cụ thể về quản lý, sử dụng và lưu trữ hóa đơn điện tử, lựa chọn phần mềm có khả năng kết nối bán hàng với hóa đơn sẽ giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh kiểm soát dữ liệu thuận tiện hơn. 

EasyPOS là giải pháp tích hợp quản lý bán hàng, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trên cùng một nền tảng, phù hợp với nhiều mô hình kinh doanh như bán lẻ, ăn uống, giải trí, khách sạn, làm đẹp và nhiều ngành nghề khác.

  • Hỗ trợ lập hóa đơn điện tử ngay trong quá trình bán hàng và đồng bộ dữ liệu hóa đơn lên cơ quan thuế.
  • Hỗ trợ tìm kiếm, theo dõi các hóa đơn đã phát hành cùng thông tin liên quan ngay trên hệ thống.
  • Dữ liệu doanh thu, hóa đơn được tổng hợp để phục vụ quá trình lập và kê khai thuế.
  • Theo dõi đơn hàng, sản phẩm, thanh toán, doanh thu và các hoạt động bán hàng trên một nền tảng.
  • Theo dõi tồn kho, doanh thu, lợi nhuận và cung cấp báo cáo để chủ kinh doanh nắm bắt tình hình hoạt động.
  • Giao diện được thiết kế để sử dụng trên Mobile, Desktop, Windows, iOS và Android, thuận tiện cho việc quản lý tại cửa hàng hoặc từ xa.

Với việc kết nối bán hàng – hóa đơn điện tử – kê khai thuế trên cùng hệ thống, EasyPOS là lựa chọn đáng cân nhắc cho hộ kinh doanh, cửa hàng và doanh nghiệp đang muốn số hóa quy trình quản lý hóa đơn, đồng thời giảm bớt các thao tác nhập liệu và đối chiếu thủ công.

Quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử hiệu quả với EasyPOS 
Quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử hiệu quả với EasyPOS

Tạm kết

Trên đây là những nội dung đáng chú ý của Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên chủ động cập nhật quy định, rà soát quy trình sử dụng hóa đơn để bảo đảm thực hiện đúng và đầy đủ. 

NHẬN BẢN DÙNG THỬ MIỄN PHÍ!
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, EasyPOS sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

———————————————-

EASYPOS – BÁN HÀNG, KÊ KHAI THUẾ DỄ DÀNG

Trọn bộ giải pháp trong một phần mềm duy nhất trên điện thoại: Quản lý bán hàng, hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, kê khai thuế dễ dàng. EasyPOS giúp hộ kinh doanh an tâm về chứng từ doanh thu và báo cáo với cơ quan Thuế.

Chuyển từ thuế khoán sang kê khai dễ dàng – NHẬN NGAY ƯU ĐÃI HẤP DẪN!

Thông tin liên hệ:

  • Website: https://easypos.vn/
  • Hotline: 0986633426
  • Fanpage: Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS
  • Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
  • Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh
5/5 - (2 bình chọn)
Bài viết liên quan
alt-single
Kê khai thuế hộ kinh doanh online: 3 cách thực hiện nhanh chóng, chính xác

Từ năm 2026, hộ kinh doanh cần chủ động xác định doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định mới. Kê khai thuế hộ kinh doanh online là hình thức thuận tiện, giúp chủ hộ thực hiện thủ tục thuế điện tử mà không cần trực tiếp đến cơ quan Thuế. Vậy […]

alt-single
Quy định về thời điểm xuất hóa đơn mới nhất theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Quy định về thời điểm xuất hóa đơn là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh quan tâm khi thực hiện bán hàng, cung cấp dịch vụ và kê khai thuế. Theo quy định hiện hành, thời điểm lập hóa đơn được xác định dựa trên tính chất của giao dịch và […]

alt-single
Kê khai thuế cho thuê tài sản mới nhất: Hồ sơ, cách kê khai và thời hạn nộp

Nếu đang có nguồn thu từ hoạt động cho thuê nhà, căn hộ, mặt bằng hoặc tài sản khác, bạn cần nắm rõ quy định về kê khai thuế cho thuê tài sản để tránh sai sót và phát sinh xử phạt. Cùng Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS tìm hiểu đối tượng phải kê […]

EasyPOS Dễ dàng quản lý bán hàng
Hỗ trợ, CSKH 1900 3369 Zalo Tư vấn mua hàng Zalo Hỗ trợ sử dụng