Mẫu 01/TKN-CNKD: Hướng dẫn hộ kinh doanh dưới 1 tỷ kê khai đúng hạn
Trước những thay đổi trong chính sách quản lý thuế, Mẫu 01/TKN-CNKD là biểu mẫu mà nhiều cá nhân, hộ kinh doanh cần quan tâm để thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế. Không chỉ cập nhật về nội dung biểu mẫu, quy định mới còn thay đổi đối tượng áp dụng và một số nguyên tắc kê khai. Trong bài viết này, hãy cùng Phần mềm quản lý bán hàng EasyPOS tìm hiểu chi tiết mẫu 01/TKN-CNKD, cách điền chính xác và những lưu ý quan trọng để tránh sai sót khi nộp hồ sơ.

Mục lục
1. Mẫu 01/TKN-CNKD là gì? Đối tượng áp dụng
Mẫu 01/TKN-CNKD có tên đầy đủ là Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm, được ban hành theo Thông tư 50/2026/TT-BTC để thay thế mẫu tương ứng ban hành trước đó theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu trong năm không quá 1 tỷ đồng, biểu mẫu này được sử dụng để thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
Lưu ý: Cụm từ “hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng” thường được sử dụng khi tìm kiếm thông tin. Tuy nhiên, mốc áp dụng chính xác là doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống, tức bao gồm cả trường hợp doanh thu đúng bằng 1 tỷ đồng.
Trong phạm vi thông báo doanh thu, Mẫu 01/TKN-CNKD áp dụng đối với:
- Hộ kinh doanh có tổng doanh thu thực tế trong năm từ 1 tỷ đồng trở xuống.
- Cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu thực tế trong năm từ 1 tỷ đồng trở xuống.
- Hộ, cá nhân mới bắt đầu kinh doanh trong năm và có doanh thu thuộc ngưỡng phải thông báo theo quy định.
Doanh thu được xác định dựa trên toàn bộ số tiền phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, bao gồm doanh thu bán trực tiếp tại cửa hàng, bán hàng online, bán qua mạng xã hội, sàn thương mại điện tử và các kênh kinh doanh khác.

NÊN XEM:
Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ: Thuế, hóa đơn, BHXH cần biết [CẬP NHẬT MỚI]
Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh là gì? Những lưu ý
2. Hướng dẫn cách điền mẫu 01/TKN-CNKD
Lựa chọn đối tượng kê khai
Ngay tại phần đầu của Mẫu 01/TKN-CNKD, người nộp thuế cần tích dấu “X” vào 01 trong 05 nhóm đối tượng được quy định trên tờ khai.
Hướng dẫn điền thông tin chung
Khi kê khai, người nộp thuế cần điền đầy đủ các thông tin sau:
- [1] Kỳ tính thuế: Ghi năm thực hiện nghĩa vụ kê khai theo đúng kỳ tính thuế.
- [2] Lần đầu: Đánh dấu “X” nếu đây là lần đầu nộp hồ sơ cho kỳ tính thuế đó.
- [3] Bổ sung lần thứ: Nếu là hồ sơ khai bổ sung, ghi số lần bổ sung tương ứng (1, 2, 3…).
- [4] Người nộp thuế: Ghi đầy đủ họ tên cá nhân hoặc tên hộ kinh doanh theo thông tin đăng ký.
- [5] Mã số thuế: Điền đúng mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp.
- [6] – [7]: Trường hợp có tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền khai và nộp thuế thì kê khai đầy đủ các thông tin theo yêu cầu trên mẫu.
A – Xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN
(Lưu ý: Đối với trường hợp HKD, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì chỉ thực hiện thông báo doanh thu; không thực hiện khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp)
Mục A dùng để kê khai doanh thu và xác định số thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân phát sinh theo từng ngành nghề kinh doanh.
- Cột (1) – Tổng doanh thu: Ghi toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm của hoạt động kinh doanh tương ứng.
- Cột (2) – Doanh thu không chịu thuế GTGT: Kê khai phần doanh thu thuộc đối tượng không phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
- Cột (3) – Doanh thu chịu thuế suất GTGT 0%: Ghi doanh thu áp dụng mức thuế suất GTGT 0%.
- Cột (4) – Thuế GTGT phải nộp: Kê khai số thuế GTGT phát sinh phải nộp của từng hoạt động kinh doanh (nếu có).
- Cột (5) – Doanh thu tính thuế TNCN: Ghi doanh thu làm căn cứ xác định thuế thu nhập cá nhân.
- Cột (6) – Doanh thu được trừ: Kê khai phần doanh thu được trừ theo quy định để xác định doanh thu tính thuế.
- Cột (7) – Thuế TNCN phải nộp: Ghi số thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ hoạt động kinh doanh (nếu có).
- Cột (8): Điền số thuế GTGT đã trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cột (9): Ghi số thuế TNCN đã trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cột (10) và (11): Kê khai số thuế GTGT, thuế TNCN đã được tổ chức hoặc sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán khấu trừ và nộp thay. Nếu không phát sinh, ghi 0.
- Cột (12): Ghi số thuế GTGT còn phải nộp bổ sung (nếu có).
- Cột (13): Ghi số thuế TNCN còn phải nộp thêm (nếu phát sinh).
- Cột (14): Kê khai số thuế GTGT đã nộp vượt nghĩa vụ thực tế.
- Cột (15): Ghi số thuế TNCN nộp thừa (nếu có).
B – Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Phần này chỉ áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh hoạt động thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Nếu không phát sinh thì không cần kê khai.
- [14a], [14b]…: Ghi từng loại hàng hóa hoặc dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- [15]: Tổng hợp số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
- [16]: Kê khai số thuế được miễn, giảm (nếu có).
- [17]: Ghi số thuế còn phải nộp sau khi đã xác định các khoản được miễn.
C – Kê khai thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và phí bảo vệ môi trường
Nội dung này chỉ áp dụng khi hộ kinh doanh phát sinh nghĩa vụ về các loại thuế hoặc phí tương ứng.
Khai thuế tài nguyên
- [18a], [18b]…: Kê khai từng loại tài nguyên chịu thuế.
- [19]: Tổng số thuế tài nguyên phải nộp.
- [20]: Ghi số thuế được miễn (nếu có).
- [21]: Kê khai số thuế tài nguyên còn phải nộp.
Khai thuế bảo vệ môi trường
- [22a], [22b]…: Liệt kê các mặt hàng thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
- [23]: Tổng số thuế phát sinh.
- [24]: Ghi số thuế được miễn theo quy định.
- [25]: Kê khai số thuế còn phải nộp.
Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- [26a], [26b]…: Ghi từng loại khoáng sản phát sinh nghĩa vụ nộp phí.
- [27]: Tổng số phí bảo vệ môi trường phải nộp.
- [28]: Kê khai số phí được miễn (nếu có).
- [29]: Ghi số phí còn phải nộp. Nếu phát sinh đất đá bóc hoặc đất đá thải thì kê khai theo đúng hướng dẫn của biểu mẫu.
D – Thông tin hỗ trợ nộp thuế
Người nộp thuế điền đầy đủ thông tin phục vụ việc nộp ngân sách nhà nước, bao gồm:
- [30]: Số thứ tự của từng khoản thuế phải nộp.
- [31]: Mã địa điểm kinh doanh.
- [32]: Tên khoản thuế hoặc khoản phải nộp.
- [33]: Số tiền tương ứng của từng nghĩa vụ thuế.
- [34]: Mã chương nộp thuế.
- [35]: Tiểu mục ngân sách nhà nước.
- [36]: Mã địa bàn quản lý thuế.
- [37]: Tên cơ quan thu ngân sách.
- [38]: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- [39]: Thời hạn nộp thuế.
- [40]: Tổng số tiền phải nộp.
E – Đề nghị xử lý số thuế nộp thừa
Mục này chỉ kê khai khi người nộp thuế có số thuế nộp thừa và có nhu cầu hoàn hoặc bù trừ với nghĩa vụ thuế khác.
- [41]: Ghi tổng số tiền đề nghị xử lý.
- [41.1]: Số thuế GTGT đề nghị hoàn.
- [41.2]: Số thuế TNCN đề nghị hoàn.
- [41.3]: Tổng số tiền đề nghị hoàn trả.
- [42]: Lựa chọn hình thức nhận tiền hoàn thuế.
- [43]: Đánh dấu nếu nhận hoàn qua tài khoản ngân hàng.
- [43.1] – [43.3]: Ghi tên chủ tài khoản, số tài khoản và ngân hàng nhận tiền.
- [44]: Đánh dấu nếu nhận hoàn bằng tiền mặt.
- [44.1] – [44.5]: Kê khai đầy đủ thông tin người nhận tiền hoàn và Kho bạc Nhà nước chi trả.
- [45] – [55]: Điền các thông tin liên quan đến mã số thuế, loại thuế, cơ quan thuế quản lý, địa bàn, thời hạn nộp và số tiền còn phải nộp.
- [56]: Ghi số tiền đề nghị bù trừ với các khoản thuế còn phải nộp.
- [57]: Kê khai số tiền còn lại sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn trên mẫu.

TÌM HIỂU THÊM: Mẫu số S1a-HKD: Cách ghi sổ doanh thu, chi phí cho HKD miễn thuế
3. Thời hạn nộp mẫu 01/TKN-CNKD
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống, Mẫu 01/TKN-CNKD phải được gửi đến cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch kế tiếp để thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm.
Lưu ý: Trường hợp doanh thu thực tế trong năm vượt 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh phải chuyển sang thực hiện kê khai và nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng theo quy định.
Đối với hộ kinh doanh mới thành lập
- Bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Nếu doanh thu từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6 không vượt 1 tỷ đồng, phải thông báo doanh thu của giai đoạn này chậm nhất ngày 31/7 cùng năm. Doanh thu của 6 tháng cuối năm được thông báo chậm nhất ngày 31/01 năm tiếp theo.
- Bắt đầu hoạt động trong 6 tháng cuối năm: Thực hiện thông báo toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm chậm nhất ngày 31/01 của năm kế tiếp.
- Từ năm thứ hai trở đi: Chỉ cần nộp Mẫu 01/TKN-CNKD 01 lần/năm, hạn cuối là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
4. Tải mẫu 01/TKN-CNKD mới nhất
Dưới đây là Mẫu 01/TKN-CNKD mới nhất theo Thông tư 50/2026/TT-BTC để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tham khảo và sử dụng khi thực hiện kê khai theo quy định.

Tải miễn phí TẠI ĐÂY!
5. Một số lưu ý khi lập mẫu 01/TKN-CNKD
Khi lập mẫu 01/TKN-CNKD, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần lưu ý một số nội dung sau để tránh sai sót trong quá trình kê khai:
- Xác định đúng đối tượng áp dụng: Mẫu 01/TKN-CNKD chỉ áp dụng cho các trường hợp được quy định tại Thông tư 50/2026/TT-BTC. Trường hợp thuộc diện kê khai theo mẫu khác cần sử dụng đúng biểu mẫu tương ứng.
- Lựa chọn chính xác mục đích kê khai: Người nộp thuế cần tích đúng một trong các nhóm đối tượng trên tờ khai để cơ quan thuế xác định đúng nghĩa vụ thuế.
- Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống chỉ thông báo doanh thu: Theo hướng dẫn trên Mẫu 01/TKN-CNKD, nhóm đối tượng này không phải kê khai số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp trên biểu mẫu.
- Kê khai doanh thu đúng theo từng kênh và ngành nghề kinh doanh: Nếu phát sinh doanh thu từ nhiều hình thức như bán trực tiếp, bán online hoặc qua sàn thương mại điện tử, cần khai đúng chỉ tiêu và ngành nghề tương ứng trên tờ khai để đảm bảo tính chính xác.
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp: Hãy rà soát các thông tin như mã số thuế, kỳ tính thuế, doanh thu và các chỉ tiêu đã kê khai để hạn chế việc phải điều chỉnh, bổ sung hồ sơ sau này. Thông tư 50/2026/TT-BTC cho phép người nộp thuế thực hiện khai bổ sung đối với một số tờ khai đã nộp khi phát hiện sai sót.
- Nộp mẫu 01/TKN-CNKD đúng thời hạn: Gửi hồ sơ đúng thời hạn theo quy định giúp hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với cơ quan thuế và tránh các rủi ro phát sinh do nộp chậm.
6. EasyPOS hỗ trợ hộ kinh doanh lập tờ khai thuế nhanh chóng
Từ năm 2026, hộ kinh doanh phải chủ động theo dõi doanh thu, quản lý hóa đơn điện tử và thực hiện kê khai thuế theo quy định mới. Việc sử dụng phần mềm quản lý bán hàng tích hợp chức năng hỗ trợ kê khai sẽ giúp giảm đáng kể thời gian tổng hợp số liệu và hạn chế sai sót khi lập hồ sơ thuế. Phần mềm quản lý bán hàng kê khai thuế EasyPOS là một trong những giải pháp đáp ứng tốt nhu cầu này với nhiều tính năng nổi bật như:
- Quản lý doanh thu tập trung: Tự động ghi nhận doanh thu từ các hoạt động bán hàng, dễ dàng tổng hợp số liệu phục vụ lập tờ khai thuế.
- Hỗ trợ lập tờ khai thuế: Tổng hợp dữ liệu kinh doanh để hỗ trợ kê khai, cho phép nộp tờ khai đến cơ quan thuế ngay trên phần mềm, tiết kiệm thời gian nhập liệu.
- Tích hợp hóa đơn điện tử: Kết nối phát hành hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành, đồng bộ dữ liệu bán hàng và hóa đơn trên cùng một hệ thống.
- Quản lý hàng hóa và tồn kho: Theo dõi nhập – xuất – tồn, cập nhật số lượng hàng hóa theo thời gian thực, hỗ trợ kiểm soát hoạt động kinh doanh hiệu quả.
- Báo cáo doanh thu trực quan: Cung cấp nhiều báo cáo doanh thu theo ngày, tháng hoặc năm, giúp hộ kinh doanh dễ dàng đối chiếu số liệu trước khi kê khai thuế.
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Phù hợp với nhiều mô hình hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh, kể cả người không có chuyên môn về kế toán hay thuế.
Với khả năng quản lý bán hàng, hóa đơn điện tử và hỗ trợ kê khai thuế trên cùng một nền tảng, EasyPOS giúp hộ kinh doanh giảm bớt áp lực khi thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành cửa hàng.

Tạm kết
Trên đây là những thông tin tổng hợp về Mẫu 01/TKN-CNKD theo quy định mới nhất. Hy vọng bài viết từ EasyPOS sẽ giúp bạn dễ dàng xác định đối tượng áp dụng, lập tờ khai đúng cách và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn.